chào mừng các bạn đến với trang tin điện tử trường trung học phổ thông khâm đức

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn văn (Phần 1)

Đăng lúc: Thứ bảy - 14/04/2012 13:56 - Người đăng bài viết: quantrikd
CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
 

 
 
ÔN THI TỐT NGHIỆP
Ngữ văn 12
                               
 
 
 
Năm học 2011-2012
 
 
 
                                                                                                 
CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
 
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
 
          VĂN HỌC VIỆT NAM
          - Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX     
          - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
-Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh       
          - Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc   Phạm Văn Đồng   
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
          - Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm   
          - Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo                 
          - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
          - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường       
          - Vợ nhặt – Kim Lân      
          - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài   
          - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi     
          -  Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu      
-  Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu.
          VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI   
          - Thuốc - Lỗ Tấn  
          - Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp   
          - Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.  
Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ).
          - Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
          - Nghị luận về một hiện tượng đời sống.       
Câu III.(5,0 điểm).Vận dụng khả năng đọc -  hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.
          - Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX     
          - Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
 
-Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh       
          - Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc   Phạm Văn Đồng    -- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
          - Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm   
          - Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo                 
          - Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
          - Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường       
          - Vợ nhặt – Kim Lân      
          - Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài   
          - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi     
          -  Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu      
-  Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
 
         
                              (Nguồn từ “Cấu trúc đề thi TN THPT của Bộ giáo dục & Đào tạo”)
 
VĂN HỌC VIỆT NAM
 
Bài 1.  KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
A. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN 1975
a * Hoàn cảnh lịch sử
- 9.1945, nước ta được hoàn toàn độc lập. Nước Việt Nam DCCH ra đời.
- 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng Điện Biên Phủ.
- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm 2 miền. - hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất, vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Nam tiền tuyến lớn anh hùng.
- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Văn học Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.
b*Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
 1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu nặng với vận mệnh chúng của đất nước
 2. Nền văn học hướng về đại chúng
 
 
3. Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
c *Những nét lớn về thành tựu
           1. Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ tài năng. Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, có sự kế thừa và phát trriển liên tục.
           2. Về đề tài và nội dung sáng tác
            - Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng để phản ánh
           - Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất nước và con người Việt Nam.
           - Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới.
           - Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
           3. Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm
           - Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết, thanh thoát
           - Thơ là thành tựu nổi bật nhất. Thơ anh hùng ca, thơ trữ tình. Chất trí tuệ, trong thơ. Mở rộng câu thơ. Hình tượng người lính và người phụ nữ trong thơ.
           - Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, có nhiều tác phẩm hay nói về con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu. Nghệ thuật kể chuyện, bố cục, xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại…
            - Nghiên cứu, phê bình văn học, dịch thuật… có nhiều công trình khai thác tính truyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới.
B. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 1975 - XX
a * Hoàn cảnh lịch sử
- 1975, đất nước hoàn toàn độc lập.
- 1986, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới và phát triển
- Đời sống và hiện thực xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực
-> Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền văn học
b*Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học từ 1975 - XX
          - Về đề tài và khuynh hướng sáng tác:
          + Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, đi sâu vào cái tôi cá nhân  với những mưu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống xã hội.
          + Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những góc độ khác nhau, nhiều chiều
          + Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra cho hiện thực đời sống xã hội..
         
          - Về tác phẩm và thể loại:
+ Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật
 
+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mới văn học
+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuật
 
 
2. NGUYỄN ÁI QUỐC -  HỒ CHÍ MINH
 
I. Những kiến thức cơ bản:
1. Quan điểm sáng tác văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiến  đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một mặt trận
- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Theo Người tính chân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà cái chất thật của sinh hoạt rất ít”
- HCM luôn chú ý đến đối tượng sáng tác....
2. Sự nghiệp văn học: Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của Người?
  • Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị. Đó là những áng văn chính luận mẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu. (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ td Pháp)
  • Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại. (Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành...)
  • Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh khá phong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
3. Phong cách nghệ thuật:
Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ _HCM?
Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa ctrị và văn chương, giữa tư tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. ở mỗi loại lại có phong cách riêng, độc đáo hấp dẫn.
  • Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn.
Truyện kí rất chủ động và sáng tạo. lối kể chân thực, tạo không khí gần gũi,có khi giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế. Truyện ngắn của Người rất giàu chất trí tuệ và tính hiện đại.
Tải về toàn bộ tại đây
Tác giả bài viết: Tổ Văn
Từ khóa:

văn học

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 44 trong 15 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu

Trường THPT Khâm Đức

Ngày 03 tháng 9 năm 1997, Trường THPT Khâm Đức được thành lập theo Quyết định số 1685/QĐ-UB ngày 03/9/1997 của UBND tỉnh Quảng Nam ( lúc đầu trường mang tên: Trường phổ thông cấp 2-3 Khâm Đức, đến ngày 26/4/2002 trường được đổi tên thành trường THPT Khâm Đức - Quảng Nam theo Quyết định số...

Điều hành - tác nghiệp

 

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 1
  • Hôm nay: 171
  • Tháng hiện tại: 1439
  • Tổng lượt truy cập: 317160

Liên kết Website